Xem mẫu xe máy Cường Đô la đã "cưỡi" cùng Hà Hồ
Trong lần hứng chí cùng Hồ Ngọc Hà dạo phố ngày Tết, Cường Đô la đã "cưỡi" Honda Zoomer mà quên đội mũ bảo hiểm. >>Hãy viết ý kiến của bạn
(VTC News) – Sau gần 2 năm ảm đạm, thị trường xe Mỹ lần đầu tiên đạt thế cân bằng mà không nhờ đến chính sách kích cầu “bỏ xe cũ mua xe mới” của chính phủ.
Theo Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Mỹ Autodata, doanh số tiêu thụ xe trong tháng 10 ở thị trường Mỹ đạt khoảng 837.800 chiếc, hầu như không đổi so với tháng 10 năm ngoái và tăng lên 12% so với tháng trước. Con số này cho thấy xu hướng người tiêu dùng đã bắt đầu quay trở lại các showroom xe và nền kinh tế đang dần ổn định.
Lần đầu tiên sau 21 tháng, người khổng lồ GM biết đến từ tăng doanh số bán hàng: tăng 4,7% so với tháng 10 năm ngoái nhờ sức tiêu thụ mạnh mẽ của các loại xe bán tải và model mới cùng mức chiết khấu cao nhất. Không giống như GM, Chrysler vẫn phải “đau đầu” với mức giảm 30%.
“Đại gia” Big 3 duy nhất vững vàng trong cơn khủng hoảng, Ford tiếp tục duy trì mức tăng trưởng đều đặn trong vài tháng liên tiếp. Tháng 10 vừa qua, hãng có lượng xe tiêu thụ lớn hơn 3% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong quý 3, hãng đã bất ngờ giành lợi nhuận ròng gần 1 tỷ USD.

Toyota Camry vẫn là xe du lịch bán chạy nhất tại Mỹ
Các hãng xe Nhật Bản cũng có 1 tháng làm ăn tươi sáng hơn nhiều tháng trước. Tiêu thụ hơn 152.000 xe, hãng xe lớn nhất thế giới Toyota tăng nhẹ 0,04% so với tháng 10 năm ngoái. Lượng tiêu thụ của Honda chỉ chênh lệch chút xíu so với năm ngoái. Nissan nhảy lên 5,6%.

Sedan Elantra được tiêu thụ mạnh trong tháng 10 vừa qua giúp doanh số bán hàng của Hyundai tăng vọt
Tuy nhiên những con số “lên dốc” trên có vẻ chẳng thấm tháp bằng mức tăng đáng ngạc nhiên của 3 hãng: Hyundai (+49%), Kia (+45%) và Subaru (+41%) – 3 hãng xe có xu hướng tăng doanh số tiêu thụ ngay từ đầu năm.
Sức mua mẫu sedan hạng nhỏ Elantra tăng cao đã giúp cho hãng xe số 1 Hàn Quốc Hyundai đạt mức tiêu thụ 31.005 xe, tăng 49% so với tháng 10/2008 – mức tăng cao nhất ở thị trường xe Mỹ. Doanh số tiêu thụ ngày càng mạnh mẽ của Hyundai khiến cho các đối thủ Mỹ và Nhật Bản thực sự dè chừng.
7 hãng xe có thị phần lớn nhất tại Mỹ:
GM 21,1%
Toyota 18,2%
Ford 16,3%
Honda 10,2%
Chrysler 7.9%
Nissan 7,2%
Hyundai/Kia 6,4%
Top 10 xe bán chạy nhất tại Mỹ tháng 10/2009:
|
STT |
Tên xe |
Doanh số |
Tỷ lệ tăng giảm so với T10/2008 (%) |
|
1 |
Ford F-Series |
39.496 |
- 8,8 |
|
2 |
Chevrolet Silverado |
31.754 |
-2 |
|
3 |
Toyota Camry/Solara |
30.556 |
- 1,4 |
|
4 |
Toyota Corolla/Matrix |
25.717 |
- 6,1 |
|
5 |
Honda Accord |
22.210 |
+ 17,3 |
|
6 |
Honda Civic |
15.868 |
- 14,6 |
|
7 |
Honda CR-V |
15.667 |
+ 19 |
|
8 |
Nissan Altima |
14.773 |
- 16,8 |
|
9 |
Toyora RAV-4 |
13.971 |
+ 10,2 |
|
10 |
Toyota Prius |
13.496 |
+ 10,3 |
So sánh doanh số tiêu thụ xe tháng 10/2009 so với tháng 10/2008:
|
|
Tỷ lệ tăng giảm (%) |
Doanh số bán xe T10/2009 (xe) |
Doanh số bán xe T10/2008 (xe) |
|
Hyundai |
48.92 |
31,005 |
20,820 |
|
Kia |
45.26 |
22,490 |
15,483 |
|
Subaru |
40.66 |
18,169 |
12,917 |
|
Cadillac |
21.60 |
11,602 |
9,541 |
|
Mercedes-Benz |
21.32 |
18,193 |
14,996 |
|
GMC |
20.44 |
25,423 |
21,109 |
|
Lexus |
19.77 |
19,502 |
16,283 |
|
Volvo |
19.37 |
4,437 |
3,717 |
|
Buick |
18.46 |
9,053 |
7,642 |
|
Porsche |
15.07 |
1,642 |
1,427 |
|
Chevrolet |
8.50 |
116,436 |
107,313 |
|
Nissan |
7.69 |
53,664 |
49,833 |
|
Volkswagen |
7.23 |
17,037 |
15,889 |
|
Ford |
3.57 |
119,072 |
114,969 |
|
Honda |
-0.01 |
75,751 |
75,756 |
|
Mercury |
-1.14 |
6,676 |
6,753 |
|
Audi |
-1.14 |
7,358 |
7,443 |
|
Toyota |
-2.32 |
132,663 |
135,818 |
|
Acura |
-3.53 |
9,751 |
10,108 |
|
Lincoln |
-8.97 |
6,735 |
7,399 |
|
Infiniti |
-9.29 |
6,451 |
7,112 |
|
Pontiac |
-18.45 |
10,646 |
13,054 |
|
BMW |
-18.61 |
16,443 |
20,203 |
|
Mini |
-20.79 |
4,176 |
5,272 |
|
Dodge |
-22.21 |
26,265 |
33,763 |
|
Chrysler |
-35.61 |
12,815 |
19,903 |
|
Jeep |
-36.80 |
13,500 |
21,360 |
|
Mitsubishi |
-48.34 |
3,867 |
7,486 |
|
Suzuki |
-49.89 |
1,745 |
3,482 |
|
Saturn |
-57.79 |
3,623 |
8,583 |
|
Smart |
-70.44 |
661 |
2,236 |
|
Saab |
-74.03 |
513 |
1,975 |
|
Hummer |
-77.56 |
307 |
1,368 |
|
Mazda |
Chưa rõ |
Chưa rõ |
|
|
Hãng | |||
|
General Motors |
4.11 |
177,603 |
170,585 |
|
Ford Motor Company |
3.07 |
136,920 |
132,838 |
|
Nissan |
0.28 |
60,115 |
59,945 |
|
Toyota |
0.04 |
152,165 |
152,101 |
|
American Honda |
-0.42 |
85,502 |
85,864 |
|
BMW Group |
-19.06 |
20,619 |
25,475 |
|
Chrysler Group LLC |
-30.39 |
65,803 |
94,530 |
Trung Kiên (tổng hợp)